Có những loại visa F6 Hàn Quốc nào?

Tin tức

Visa kết hôn Hàn Quốc (hay visa F6 Hàn Quốc) là dòng thị thực dành cho những người nước ngoài nhập cư kết hôn với công dân Hàn Quốc. quá trình xin cấp visa này chưa lúc nào là dễ dãi, bởi các giấy tờ thủ tục, giấy tờ khá phức hợp.

các thông báo mà dịch vụ làm visa Hàn Quốc của Vietnam Booking cung ứng sau đây mong muốn sẽ giúp ít cho quá trình xin visa đi Hàn Quốc kết duyên của bạn.

Có các loại visa F6 Hàn Quốc nào?

Visa F6 Hàn Quốc được chia làm 3 loại:

1. Visa F6 Hàn Quốc: Dạng bình thường

2. Visa F6-2 Hàn Quốc: Người mang thai hoặc đang nuôi con của người Hàn Quốc

3. Visa F6-3 Hàn Quốc: Diện có vợ/chồng là kẻ Hàn Quốc đã qua đời, mất tích hay ly dị.

Ảnh minh họa

Hướng dẫn sẵn sàng sách vở xin cấp mới visa kết duyên Hàn Quốc

Hồ sơ xin cấp mới visa kết duyên Hàn Quốc khá nhọc nhằn, dịch vụ làm visa nhanh của Vietnam Booking gợi nhắc dưới đây:

STT

giấy tờ yêu cầu

giấy tờ do người đc mời chuẩn bị

1

Hộ chiếu phiên bản gốc

2

Đơn xin cấp visa đi Hàn Quốc theo mẫu luật pháp

3

Ảnh visa đi Hàn Quốc kích thước 3cm x 4cm

4

phiên bản sao minh chứng nhân dân

5

Hình ảnh cưới and Hình ảnh mái ấm gia đình. còn nếu không có, bạn cần phải có đơn trình bày Lý Do đc dịch sang tiếng Anh hoặc tiếng Hàn)

6

Giấy ghi chú kết hôn/ đăng ký kết hôn, hộ khẩu, khai sinh (dịch công chứng)

7

bạn dạng khai (theo mẫu – dịch tiếng Anh/ tiếng Hàn)

8

Chứng chỉ khả năng tiếng Hàn Quốc TOPIK (cấp I) do Viện giáo dục quốc tế tổ quốc Hàn Quốc cấp hoặc Chứng chỉ chương trình học tiếng Hàn Quốc do Trung tâm ngoại ngữ Sejong cấp

sách vở và giấy tờ do người mời sẵn sàng

1

Giấy xác nhận quan hệ hôn nhân, chứng thực quan hệ mái ấm gia đình

2

Giấy chứng nhận con dấu cá thể, photo chứng tỏ thư

3

Thư mời, bảo lãnh, bạn dạng khai bổ sung về kinh tế tài chính (theo mẫu, có đóng cá thể )

4

Giấy chứng nhận chương trình kết hôn quốc tế. Lưu ý: đối tượng người sử dụng kết duyên tự quen nhau, không qua sự ra mắt của cá nhân hay trung tâm môi giới và có thời gian sống chung bên trên 6 tháng (nộp kèm đơn trình bày and các tài liệu chứng minh) thì không cần loại sách vở này

5

Giấy xác thực thông báo tín dụng do hiệp hội cộng đồng ngân hàng toàn quốc cấp

6

Giấy xác thực đóng thuế thu nhập cá nhân (do phòng thuế cấp)

7

Giấy chứng nhận chiếm hữu nhà đất (trường hợp nhà chính chủ), Hợp Đồng thuê nhà and giấy chứng nhận chiếm hữu nhà đất ở trong nhà thuê (trường hợp nhà thuê)

sách vở người mời and người được mời cùng chuẩn bị

1

Lý lịch tư pháp (Lý lịch tư pháp của người VN cần dịch công chứng & nộp kèm phiên bản gốc)

2

Giấy khám sức khỏe – Giấy khám sức khỏe tổng quát do bệnh viện lớn cấp, có content check thần kinh, máu and những bệnh truyền nhiễm (trường hợp không có content bên trên cần nộp kèm phiếu check riêng), nếu giấy khám sức khỏe bằng tiếng Việt phải dịch công chứng và nộp kèm phiên bản gốc, giấy có hiệu lực thực thi trong 6 tháng

các loại sách vở khác theo từng tình huống

1

tình huống đã từng kết hôn: quyết định ly hôn, giấy chứng tử… (dịch công chứng)

2

tình huống kết hôn trải qua sự reviews của trung tâm môi giới:

  • Giấy reviews của người thay mặt trung tâm môi giới (có đóng dấu cá nhân)
  • Giấy phép chuyển động môi giới kết duyên do cơ quan có thẩm quyền phát hành
  • Giấy xác nhận đăng ký kinh doanh của trung tâm môi giới.
  • Giấy chứng nhận dấu cá nhân and bạn dạng sao chứng tỏ nhân dân của người đại diện

chú ý: các giấy tờ bắt buộc do bên phía Hàn Quốc sẵn sàng phải là bạn dạng gốc, cấp không quá 3 tháng Cho tới ngày nộp hồ sơ (trừ giấy khám sức đề kháng là 6 tháng) & giấy tờ phía VN dịch công chứng có giá trị trong 6 tháng. liên hệ dịch vụ làm visa uy tín của Vietnam Booking theo Điện thoại tư vấn 1900 636 167 để sở hữu thêm nhiều thông báo có ích về visa xuất nhập cảnh.

Trường hợp sau được miễn chứng chỉ khả năng tiếng Hàn khi xin visa đi Hàn Quốc kết duyên, nếu:

1. Người đc mời có bằng cấp liên quan đến tiếng Hàn.

2. Người được mời là kiều bào Hàn Quốc.

3. Người đc mời đã có lần sống tại Hàn Quốc tối thiểu một năm.

4. Người mời đã có lần sống tại nước ta tối thiểu một năm.

5. Người mời và người được mời cùng sống tại 1 nước khác tối thiểu một năm.

6. Người mời and người được mời có cùng tiếng mẹ đẻ.

7. Người mời & người được mời hoàn toàn có thể sử dụng chung ngôn ngữ khác ngoài tiếng Hàn (có thể check khả năng tiếp xúc bằng ngoại ngữ trong quá trình xét duyệt visa).

8. Đã có con chung.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *