Theo Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài: Để nhập cảnh vào Việt Nam, người nước ngoài cần có hộ chiếu và thị thực nhập cảnh Việt Nam, trừ một số trường hợp đặc biệt.

Theo quy định tại Điều 11 Khoản 11 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài số 47/2014 / QH2013 ngày 16/6/2014 có hiệu lực ngày 01/01/2015: Người nước ngoài phải nhập cảnh vào Việt Nam A hộ chiếu và thị thực nhập cảnh Việt Nam phải do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ một số trường hợp đặc biệt. Điều 7 (3) của luật này quy định rằng thị thực có thể được cấp trong hộ chiếu hoặc cấp riêng. Thị thực có ký hiệu ghi rõ mục đích nhập cảnh và thời gian lưu trú tại Việt Nam.

 Các loại visa vào Việt Nam 

Quy định tại Điều 8 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của công dân nước ngoài số 47/2014 / QH2013  Quy định về ký hiệu các loại thị thực vào Việt Nam  như sau:

 Visa có ký hiệu NG1: 

Thị thực tiếp khách của Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Chủ tịch; Chủ tịch Quốc hội; Thủ tướng.

 Thị thực ký hiệu NG2: 

Cấp cho thành viên các đoàn do Thường trực Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam mời; Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ; Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; Tổng chưởng lý của Văn phòng Công tố nhân dân tối cao; Tổng Kiểm toán Nhà nước; Thành viên đoàn viếng cùng cấp bộ trưởng và tương đương, bí thư tỉnh ủy; Bí thư chi bộ; Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

 Ký hiệu Visa Việt Nam NG3: 

Loại thị thực dành cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự; Văn phòng đại diện của các tổ chức quốc tế trực thuộc Liên hợp quốc; Cơ quan đại diện và vợ / chồng của các tổ chức liên chính phủ, con cái dưới 18 tuổi và người giúp việc đi cùng.

 Visa Việt Nam NG4 Ký hiệu: 

Cấp cho người vào làm việc với cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự; Cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế tại Liên hợp quốc, cơ quan đại diện của các tổ chức liên chính phủ; Khách đến từ các thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế trực thuộc Liên hợp quốc và cơ quan đại diện của các tổ chức liên chính phủ.

 LV1 Ký hiệu Visa nhập cảnh Việt Nam: 

Quy định loại thị thực cho người vào làm việc với các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Quốc hội và Chính phủ; Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Kiểm toán Nhà nước, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Tỉnh ủy, Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Giải mã ký hiệu trên thị thực nhập cảnh Việt Nam

 Visa nhập cảnh Việt Nam ký hiệu LV2: 

Quy định về loại thị thực đối với người vào làm việc với các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.

 Ký hiệu DT trên thị thực Việt Nam: 

Làm visa cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; Luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.

 Ký hiệu thị thực DN: 

Là dấu hiệu cho thấy mọi người đang làm việc trong các công ty tại Việt Nam.

 Visa Việt Nam DL: 

DL là viết tắt của “Tourism”, đây là loại visa dành cho du khách vào Việt Nam.

 Ký hiệu NN1 trên thị thực nhập cảnh Việt Nam: 

Quy định đối tượng nhận học bổng là trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.

 Visa NN2: 

Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài; Đại diện của các hiệp hội kinh tế, văn hóa, nghề nghiệp khác của nước ngoài tại Việt Nam.

 Visa NN3: 

Đối với người làm việc với tổ chức phi chính phủ nước ngoài, văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện của các hiệp hội kinh tế, văn hóa, nghề nghiệp khác của nước ngoài tại Việt Nam.

 Ký hiệu DH trên thị thực Việt Nam: 

DH là từ viết tắt của "learning ở nước ngoài". Visa DH được cấp cho những người đến Việt Nam với mục đích học tập và thực tập.

 Visa ký hiệu HN: 

Đang được xem xét cho nhập cảnh vào Việt Nam để tham dự hội nghị, hội thảo.

 Visa PV1: 

Cấp cho phóng viên thường trú tại Việt Nam.

 Thị thực mang ký hiệu PV12 

Cấp cho phóng viên, nhà báo hoạt động ngắn hạn tại Việt Nam tại sự kiện.

 Thị thực LD: 

Ký hiệu “LĐ” dùng để phân biệt loại thị thực cấp cho người vào Việt Nam làm việc.

 Ký hiệu TT trên thị thực: 

Yêu cầu thị thực đối với người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài đã được cấp thị thực LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ hoặc người nước ngoài có cha, mẹ, vợ, chồng và trẻ em là công dân Việt Nam.

 Ký hiệu VR trên thị thực: 

Được sử dụng để biểu thị một chuyến thăm thân nhân hoặc các mục đích khác không được ghi ở trên.

 Visa Việt Nam ký hiệu SQ: 

Cấp theo Điều 17 (3) đối với trường hợp nhập cảnh vào Việt Nam tối đa là 30 ngày. Visa này cũng có giá trị đối với người nước ngoài muốn vào Việt Nam để nghiên cứu thị trường, du lịch, thăm thân, chữa bệnh.

  1. Cá nhân có quan hệ công tác với Cơ quan cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài và vợ, chồng, con của họ; hoặc người có đơn gửi cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao nước sở tại.
  2. Người có giấy bảo lãnh của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước cư trú tại nước sở tại.

 Đặt thời hạn cho từng loại thị thực Việt Nam 

Căn cứ Điều 9 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của công dân nước ngoài tại Việt Nam; Ghi rõ thời hạn thị thực cho các ký hiệu trên như sau:

– SQ: tối đa 30 ngày.

– HN, ĐL: Thời hạn tối đa là 3 tháng.

– VR: Thời hạn tối đa là 6 tháng.

– NG1, NG2, NG3, NG4, LV1, LV2, DN, NN1, NN2, NN3, DH, PV1, PV2 và TT: Thời hạn tối đa là 12 tháng.

– Công việc: Thời hạn tối đa là 2 năm.

– Điện thoại: thời hạn không quá 5 năm.

 Một số quy định khác về cấp thị thực vào Việt Nam 

– Nếu thị thực hết hạn, người xin cấp thị thực mới sẽ được xem xét.

Thời hạn của thị thực ngắn hơn thời hạn của hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế ít nhất 30 ngày.

 Ai được miễn thị thực khi nhập cảnh vào Việt Nam? 

Trong một số trường hợp được miễn thị thực, Việt Nam được miễn thị thực. Giấy miễn thị thực có hiệu lực tối đa 5 năm và phải ngắn hơn 6 tháng so với thời hạn của hộ chiếu hoặc giấy tờ cư trú nước ngoài.

Điều kiện Miễn thị thực vào Việt Nam:

– Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu; hoặc giấy tờ thay thế hộ chiếu nước ngoài còn thời hạn ít nhất 06 tháng kể từ ngày nhập cảnh.

– Người nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

– Người nhập cảnh Việt Nam bằng giấy MTT được tạm trú không quá 90 ngày với mỗi lần nhập cảnh và có thể gia hạn thêm tối đa 90 ngày nếu có lý do chính đáng.

– Giấy phép nhập cảnh của cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam.

Nhu cầu  Xin Visa Việt Nam tại HCM Gọi ngay 1900 3498 để được tư vấn miễn phí.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *